không sử dụng phương pháp gây đột biến ở
- Động vật: Phương pháp gây đột biến nhân tạo chỉ được sử dụng hạn chế ở một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng cho các nhóm động vật bậc cao vì cơ quan sinh sản của chúng nằm sâu trong cơ thể nên rất khó xử lý. Chúng phản ứng rất nhạy và dễ bị
Đáp án đúng: DVì đột… Câu hỏi: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở A. Vi sinh vật B. Động vật C. Cây trồng D. Động vật bậc cao Lời giải tham khảo: Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đổi tượng vi sinh vật Phương pháp gây đột biến trong chọn giống chỉ được sử dụng hạn chế ở 1 số nhóm động vật bậc thấp do ở động vật bậc cao có đặc điểm: trong tế bào sinh dưỡng có
Cách Vay Tiền Trên Momo. Cùng THPT Đông Thụy Anh trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Không sử dụng phương pháp gây đột biến gen ở?” kết hợp với những kiến thức mở rộng về đột biến gen là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh trong quá trình luyện tập trắc nghiệm. A. Vi sinh vật B. Động vật C. Cây trồng D. Động vật bậc cao Trả lời Đáp án đúng D. Động vật bậc cao Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở động vật bậc cao Giải thích của giáo viên THPT Đông Thụy Anh vì sao chọn đáp án D 1. Khái niệm đột biến gen – Đột biến là những biến đổi nhỏ trong cấu của gen liên quan đến 1 đột biến điểm hoặc một số cặp nu. – Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hoặc trung tính => áp dụng cho động vật bậc cao thì nguy hiểm khó lường * Các dạng đột biến gen – Đột biến thay thế một cặp nucleotit – Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit * Nguyên nhân gây ra đột biến gen – Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN. – Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường. – Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra đột biến nhân tạo * Hậu quả của đột biến gen – Đột biến gen có thể gây hại, vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. – Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen. * Ý nghĩa của đột biến gen – Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới qui định kiểu hình mới – Đột biến giao tử phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử + Đột biến gen trội sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến + Đột biến gen lặn biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn aa vd bệnh bạch tạng + Đột biến tiền phôi đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính – Đột biến xoma xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó ví dụ cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng. Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính. 2. Câu hỏi trắc nghiệm bổ sung kiến thức về đột biến gen Câu 1 Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại A. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit. B. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit. C. nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit. D. một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit. Đáp án D Câu 2 Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào? A. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử. B. Đột biến gen lặn không được biểu hiện. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp. D. Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử. Đáp án D Câu 3 Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen, không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến. B. Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng và cường độ của loại tác nhân gây đột biến, không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. C. Đột biến gen không phụ thuộc vào loại tác nhận, mà chỉ phụ thuộc liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen. D. Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. Đáp án D Câu 4 Phát biểu không đúng về đột biến gen là A. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotit trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể. C. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật. D. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST. Đáp án D Câu 5 Đột biến gen có thể xảy ra trong quá trình A. nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng. C. giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. D. nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân ở tế bào sinh dục. Đáp án D Trên đây THPT Đông Thụy Anh đã cùng các bạn tìm hiểu về đột biến gen. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này, chúc các bạn học tập tốt. Tác giả Trường THPT Đông Thụy Anh Chuyên mục Giáo Dục
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN I. ĐỘT BIẾN VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘT BIẾN 1. Khái niệm đột biến sinh học - Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ADN, gen hoặc cấp độ tế bào nhiễm sắc thể, dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững và có thể di truyền cho các đời sau. - Đột biến là quá trình xảy ra đột ngột, riêng rẽ, ngẫu nhiên, không định hướng ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên. - Đa số là đột biến gen lặn và có hại, một số ít có lợi và có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tiến hóa và chọn giống. 2. Phương pháp tạo đột biến - Tạo đột biến bằng việc sử dụng các tác nhân vật lí - Tạo đột biến bằng các tác nhân hóa học - Tạo giống bằng phương pháp sốc nhiệt 3. Đối tượng áp dụng - Vi sinh vật Phương pháp tạo giống sinh vật bằng gây đột biến đặc biệt hiệu quả vì tốc độ sinh sản của chúng rất nhanh nên chúng nhanh chóng tạo ra các dòng đột biến - Thực vật Phương pháp gây đột biến được áp dụng đối với hạt khô, hạt nảy mầm, hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành, hay hạt phấn, bầu nhụy của hoa. - Động vật Phương pháp gây đột biến nhân tạo chỉ được sử dụng hạn chế ở một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng cho các nhóm động vật bậc cao vì cơ quan sinh sản của chúng nằm sâu trong cơ thể nên rất khó xử lý. Chúng phản ứng rất nhạy và dễ bị chết khi xử lý bằng các tác nhân lí hóa. 4. Cơ sở khoa học của chọn giống bằng phương pháp đột biến - Mỗi một kiểu gen nhất định của một giống chỉ cho một năng suất nhất định. Trong điều kiện nuôi trồng tối ưu thì thì mỗi giống chỉ cho một năng suất tối đa nhất định mức phản ứng của kiểu gen. - Để thu được năng cao hơn thì phải thay đổi vật chất di truyền của giống do đó ta sử dụng các tác nhân vật lí, hóa học tác động vào bộ máy di truyền để gây đột biến. II. QUY TRÌNH TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN - Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây độ biến gồm các bước Bước 1 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến Bước 2 Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn Bước 3 Tạo dòng thuần chủng 1. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến Sử dụng tác nhân vật lí Loại tác nhân Cơ chế tác động Đối tượng Cách sử dụng Các loại tia phóng xạ tia X, tia gama, tia bêta, chùm nơtrôn... - Kích thích và iôn hóa các nguyên tử khi chúng đi xuyên qua các mô sống. Các phân tử ADN, ARN trong tế bào chịu tác động trực tiếp của các tia phóng xạ hoặc chịu tác động gián tiếp của chúng qua quá trình tác động lên các phân tử nước trong tế bào đặc biệt là các gốc OH- và H2O2 sinh ra có tác dụng ôxi hóa rất mạnh làm thay đổi cấu trúc phân tử ADN gây ra đột biến gen và đột biến NST. - Tác động vào hạt khô, hạt nảy mầm, hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành, hay hạt phấn, bầu nhụy của hoa gây ra đột biến gen và đột biến NST. - Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp lên đỉnh sinh trưởng của thân, cành hoặc hạt phấn, bầu nhụy, mô thực vật nuôi cấy. Tia tử ngoại - Không có khả năng xuyên sâu và ion hóa các nguyên tử mà chỉ có khả năng kích thích, nhưng khi được tế bào hấp thu nó cũng gây ra đột biến gen và đột biến NST. - Các tế bào vi sinh vật, bào tử hoặc hạt phấn ở thực vật để gây đột biến gen và đột biến NST. Nhiệt độ - Tăng giảm nhiệt độ đột ngột sốc nhiệt làm cơ chế nội cân bằng của cơ thể không khởi động kịp gây chấn thương bộ máy di truyền - Gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể - Thay đổi nhiệt đôi môi trường cách đột ngột Sử dụng tác nhân hóa học Loại tác nhân Cơ chế tác động Đối tượng và cách sử dụng 5BU 5brôm uraxin - Thay thế T, chuyển đổi cặp A-T thành G-X qua nhân đôi ADN A-T => A-5BU => G-5BU => G-X. - Thực vật Ngâm hạt khô hay hạt đang nảy mầm trong dung dịch có nồng độ hóa chất thích hợp Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy, hoặc quấn bông có tẩm hóa chất vào điểm sinh trưởng ở thân, chồi cây. Quấn bông tẩm hóa chất vào đỉnh sinh trưởng của thân hoặc chồi Dùng hóa chất dạng hơi để phun - Động vật Dùng hóa chất tác dụng lên tinh hoàn, buồng trứng. Etyl metal sunfonat EMS - Gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T NMU - Thay thế G –X thành X- G hoặc A-T Acridin - Gây đột biến mất hoặc thêm cặp nu, nếu được chèn vào mạch khuôn cũ gây đột biến thêm cặp Nu Côsixin - Rối loạn hình thành thoi vô sắc dẫn đến rồi loạn phân li cặp nhiễm sắc thể 2. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn - Khi trong quần thể giống xuất hiện các đột biến, dựa vào những đặc điểm có thể nhận biết để tách các cá thể mang đột biến có lợi ra khỏi quần thể giống. 3. Tạo dòng thuần chủng - Sau khi nhận biết được thể đột biến mong muốn, ta cho chúng sinh sản để nhân lên thành dòng thuần chủng theo đột biến tạo được. III. THÀNH TỰU CỦA PHƯƠNG PHÁP TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN . 1. Trong chọn giống vi sinh vật - Tạo được chủng nấm penicilium đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. Tạo được chủng vi khuẩn đột biến có năng suất tổng hợp lizin cao gấp 300 lần dạng ban đầu. 2. Trong chọn giống thực vật - Hướng tạo thể đa bội được chú trọng nhiều đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về thân, lá, củ như cây lấy gỗ, cây lấy sợi, cây rau... Ví dụ Rau muống 4n có lá và thân to, sản lượng 30 tạ/ha. Dương liễu 3n lớn mạnh, cho gỗ tốt, dưa hấu, nho tam bội không hạt ; dâu tằm tứ bội - Xử lý giống lúa Mộc Tuyền bằng tia gama tạo ra giống lúa MT1 chín sớm, cây thấp và cứng, chịu phân, chịu chua, năng suất tăng 15-25%. Lai giống có chọn lọc giữa 12 dòng đột biến từ giống ngô M1 tạo thành giống ngô DT6 chín sớm, năng suất cao, hàm lượng prôtêin tăng 1,5%, tinh bột giảm 4%. - Táo gia lộc xử lí NMU → táo má hồng cho năng suất cao
Đề bài A. vi sinh vật. B. động vật. C. cây trồng. D. động vật bậc cao. D
không sử dụng phương pháp gây đột biến ở